trông vời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhìn ra xa, hướng tầm mắt về nơi xa xôi: Hành động đưa mắt nhìn về phía chân trời hoặc một điểm rất xa, thường với sự chăm chú, mong ngóng.
- Nghĩ đến, hướng về điều gì đó ở xa (về không gian hoặc thời gian): Dùng để diễn tả tâm trạng nhớ thương, hoài vọng về một nơi chốn, con người hay một điều gì đó cách xa trong không gian hoặc đã qua trong thời gian.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Đứng trên đỉnh đồi, chàng trông vời về phương nam, nơi có người thương đang sinh sống.
- Câu thơ "Trông vời cố quốc biết đâu là nhà" diễn tả nỗi niềm hoài hương của người lữ khách.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trông vời trông ngóng": Cụm từ diễn tả sự chờ đợi, mong mỏi tha thiết hướng về một điều ở phía xa.
- Người chinh phu ra trận, người vợ ở nhà ngày đêm trông vời trông ngóng.
- "Trông vời vọng tưởng": Nhìn xa và suy tưởng, mơ tưởng về những điều không ở trước mắt.
- Tuổi trẻ hay trông vời vọng tưởng về những chân trời mới.
Biến thể và từ gần giống
- Trông ngóng (động từ): Chăm chú nhìn và chờ đợi một điều gì đó hoặc ai đó.
- Mẹ ngồi trông ngóng con từ chiều đến tối.
- Vọng vị (danh từ, ít dùng): Vị trí từ xa nhìn vào, thường dùng trong quân sự hoặc địa lý.
- Viễn vọng (tính từ): Có tầm nhìn xa, suy nghĩ đến tương lai.
- Một nhà lãnh đạo có tầm nhìn viễn vọng.
Từ đồng nghĩa
- Trông chừng: Nhìn ra xa để quan sát, canh chừng (thiên về nghĩa cụ thể).
- Hướng vọng: Hướng về và mong nhớ (thiên về nghĩa tinh thần).
- Hoài vọng: Nhớ thương da diết về những gì đã qua hoặc ở xa.
Lưu ý về từ vựng
- "Trông vời" là một từ Hán Việt cổ, có sắc thái trang trọng, văn chương và thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển hơn là trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
- Từ này thường diễn tả một cái nhìn không chỉ bằng mắt mà còn gắn liền với tâm tưởng, nỗi niềm.
- Nhìn ra xa, nghĩ đến điều ở xa: Trông vời cố quốc biết đâu là nhà (K).